Trang chủ  Diễn đàn  Đăng ký  Đăng Nhập  Cá Nhân  Hộp thư  Sổ địa chỉ  Gửi bài qua email 
Diễn đàn cá nhân  Thư viện hình ảnh  Thành viên  Tìm Kiếm  Lịnh sự kiện  Thắc mắc thường gặp?  Ticket List  Thoát

[WCF 1]Tổng quan về WCF

 
View related threads: (trong diễn đàn này | trong tất cả diễn đàn)

Xin chào bạn: Guest
Đang cùng đọc chủ đề này: không có ai
  Printable Version
Diễn Đàn Chính >> [Lập trình - Phát triển dự án với Microsoft .NET] >> WPF, WWF, WCF, Silverlight >> [WCF 1]Tổng quan về WCF Trang: [1]
Tên Login
Thân bài << Đề mục cũ   Đề mục mới >>
[WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/20/2009 10:50:47 PM  2 đánh giá
kehamchoi

 

Bài viết đã đăng: 1217
Điểm: 25
Ghi ngày: 6/14/2008
Tình trạng: offline
Source
Bài này giới thiệu tổng quan về công nghệ Windows Communication Foundation (WCF). Phần đầu nói về những công nghệ đã được triển khai trên thế giới nhằm giải quyết vấn đề liên lạc giữa máy tính với máy tinh và những khó khăn thách thức trong việc triển khai các công nghệ trên Từ đó dẫn đến sự ra đời của công nghệ nền tảng WCF, là nền tảng thống nhất cho việc xây dựng nhanh các ứng dụng cần giao tiếp. Sau đó sẽ giới thiệu cơ bản về kiến trúc của WCF, những thành phần hợp thành WCF. Phần cuối sẽ giới thiệu các công cụ cần thiết để xây dựng ứng dụng với WCF cùng với một ví dụ đơn giản với WCF để học viên dễ hình dung.
1)Windows Communication Foundation (WCF) là gì?
  • WCF là công nghệ nền tảng nhằm thống nhất nhiều mô hình lập trình giao tiếp được hỗ trợ trong .NET 2.0 thành một mô hình duy nhất. Vào tháng 11 năm 2005, .NET 2.0 được Microsoft phát hành trong đó có cung cấp các hàm API riêng biệt cho các liên lạc dựa trên SOAP để tối đa hoá sự làm việc giữa các nền tảng sử dụng Web Services, đồng thời .NET 2.0 còn cung cấp các API để tối ưu việc liên lạc dựa trên mã nhị phân giữa các ứng dụng chạy trên hệ thống Windows gọi là .NET Remoting, các API cho các giao dịch phân tán, và API cho liên lạc dị bộ. WCF thống nhất các API này thành một mô hình duy nhất nhằm đáp ứng mô hình lập trình hướng dịch vụ.
  •          WCF có thể sử dụng các bản tin SOAP giữa hai tiến trình, do đó làm cho các ứng dụng dựa trên WCF có thể làm việc với các tiến trình khác thông qua việc giao tiếp sử dụng bản tin SOAP. Khi một tiến trình WCF liên lạc với một tiến trình không là WCF, các bản tin SOAP được mã hoá trên cơ sở XML, nhưng khi nó liên lạc với một tiến trình WCF khác, bản tin SOAP có thể được tối ưu hoá dựa trên mã hoá nhị phân.
2)Tại sao sử dụng WCF?
Như phần trên đã trình bày, .NET 2.0 hỗ trợ rất nhiều phương pháp liên lạc giữa các ứng dụng khác nhau nhằm vào các mục tiêu khác nhau. Các phương pháp liên lạc này khá phức tạp và phải mất nhiều thời gian để làm chủ được công nghệ. Tuy nhiên kiến thức thu được từ việc triển khai một phương pháp ít có khả năng dùng được khi làm việc với phương pháp khác.
Với việc ra đời của WCF, mọi phương pháp liên lạc trước kia đều có thể thực hiện trên WCF. Do vậy nhà phát triển chỉ cần làm chủ được công nghệ WCF là có thể xây dựng các ứng dụng một cách nhanh chóng.
WCF là một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các giải pháp dịch vụ đảm bảo tính ổn định, và bảo mật và thậm chí là đảm bảo giao dịch. Nó làm đơn giản hoá việc phát triển các ứng dụng nối kết và đưa ra cho nhà phát triển những giá trị mà có thể họ chưa nhận ra ngay, đó là cách tiếp cận phát triển hệ thống phân tán thống nhất, đơn giản, và quản lý được.
Do WCF được xây dựng trên cơ sở của .NET Framework 2.0 CLR, nó là tập các lớp cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ bằng môi trường lập trình quen thuộc của họ như VB.NET hay C#
3)Kiến trúc của WCF
Hình sau mô tả các lớp chủ yếu trong kiến trúc của Windows Communication Foundation (WCF)
Figure 1 Kiến trúc của WCF (hình ảnh từ www.microsoft.com) 4.1 Các contracts (Các hiệp nghị)

Các contracts (Các hiệp nghị)
Các contract trong WCF cũng giống như các hợp đồng/hiệp định mà bạn ký trong đời sống thật. Một hợp đồng bạn ký có thể chứa các thông tin như kiểu công việc bạn sẽ làm, và những thông tin mà bạn muốn đưa ra cho các bên khác. WCF contract cũng chứa các thông tin tương tự như vậy. Contract định nghĩa các đặc tả trong hệ thống bản tin.Thông thường có các loại contract sau:
  •  Contract dữ liệu mô tả các tham số cho các bản tin mà một dịch vụ có thể tạo ra hay sử dụng. Các tham số bản tin được định nghĩa bằng các tài liệu sử dụng ngôn ngữ đặc tả XML Schema (XSD), điều này cho phép các hệ thống hiểu XML có thể xử lý tài liệu dễ dàng. Các dịch vụ khi liên lạc với nhau có thể không cần đồng ý với nhau về các kiểu, nhưng cần đồng ý về contract dữ liệu, nghĩa là đồng ý về các tham số và các kiểu trả về.
  • Contract bản tin định nghĩa các phần có trong bản tin sử dụng các giao thức SOAP, và nó cho phép điều khiển sâu hơn tới các phần trong bản tin khi có yêu cầu sự chính xác như vậy.
  •  Contract dịch vụ đặc tả chi tiết các phương thức của dịch vụ, và được phân phối như là một giao diện trong các ngôn ngữ lập trình như Visual Basic hay Visual C#. Có thể hình dung về contract dịch vụ một cách gián tiếp như sau: „Đây là các kiểu dữ liệu của các bản tin của tôi, đây là nơi tôi cung cấp, và đây là các giao thức mà tôi có thể liên lạc”
  •  Các chính sách và các kết nối (bindings) mô tả các điều kiện cần có để giao tiếp với một dịch vụ. Các chính sách sẽ bao gồm cả các yêu cầu về bảo mật và các điều kiện khác cần phải có khi kết nối với một dịch vụ.
3.2 Runtime service (Dịch vụ thực thi):
Lớp dịch vụ thực thi chứa các hành xử sẽ xảy ra trong quá trình thực hiện của dịch vụ, nghĩa là các hành xử thực thi của dịch vụ. Ta sẽ thấy một số các hành xử như sau:
  •  Throttling behavior: Điều khiển luồng nhằm quy định xem có bao nhiêu bản tin được xử lý
  •  Error behavior: Hành xử lỗi quy định những hành động khi lỗi xảy ra trong hệ thống
  •  Metadata behavior: Hành xử với các siêu dữ liệu quy định xem làm thế nào và khi nào thì các siêu dữ liệu được đưa ra bên ngoài dịch vụ
  •  Instance behavior: Hành xử thực thể quy định xem có bao nhiêu thực thể của dịch vụ đó được chạy
  •  Transaction behavior: Hành xử giao dịch cho phép việc rollback các giao dịch nếu xảy ra lỗi
  •  Message inspection: Kiểm tra bản tin đem lại cho dịch vụ khả năng kiểm tra tất cả hay một số phần của bản tin
  •  Dispatch behavior: Khi một bản tin được xử lý bởi nền tảng WCF, dịch vụ Dispatch behavior xác định xem bản tin được xử lý như thế nào.
  •  Concurrency behavior: Hành xử đồng thời xác định xem việc xử lý thế nào với việc đa luồng của mỗi dịch vụ hay mỗi thực thể của dịch vụ. Hành xử này giúp cho việc điều khiển số lượng luồng có thể truy nhập tới một thực thể của dịch vụ.
  •  Parameter filtering: Khi một bản tin được đưa tới một dịch vụ, sẽ xảy ra một số hành động dựa trên nội dung phần đầu đề của bản tin. Phần lọc tham số sẽ thực hiện lọc các đầu đề bản tin và thực hiện các hành động đặt sẵn dựa trên việc lọc đầu đề bản tin.
3.3 Message (Bản tin)
Lớp bản tin là tập hợp các kênh. Mỗi kênh là một thành phần xử lý bản tin theo một cách nào đó. Một tập các kênh thường được gọi là ngăn xếp kênh. Các kênh làm việc trên bản tin và trên đầu đề của bản tin. Lớp này khác với lớp thực thi dịch vụ chủ yếu bởi sự khác nhau trong việc xử lý nội dung bản tin.
Có hai kênh khác nhau là kênh vận chuyển (transport channel) và kênh điều khiển (control channel).
  •  Kênh vận chuyển phụ trách việc đọc và ghi các bản tin từ mạng (network) hoặc từ một số điểm giao dịch bên ngoài)
  •  Kênh điều khiển thực hiện xử lý bản tin theo giao thức, thông thường làm việc bằng cách đọc và ghi thêm các đầu đề cho bản tin
3.4 Host and activation (Chứa và kích hoạt)
Nhìn một cách tổng thể thì một dịch vụ thực chất là một chương trình. Cũng giống như các chương trình khác, một dịch vụ cần phải chạy trong một tệp thực thi. Dịch vụ này thường được gọi là dịch vụ tự chứa.
Các dịch vụ còn có thể được chứa, hoặc chạy trong một tệp thực thi được quản lý bởi một agent bên ngoài như IIS hay Windows Activation Services (WAS). WAS cho phép WCF được kích hoạt một cách tự động khi phân phối tới một máy tính có chạy WAS.
4. Các tính năng của WCF
WCF có nhiều tính năng và sẽ được mô tả chi tiết trong toàn bộ khoá học. Mục này chỉ nhằm mục đích thảo luận một số tính năng của WCF. Danh sách các tính năng ở đây không phải là danh sách hoàn chỉnh, mà chỉ hy vọng là danh sách các tính năng “đỉnh” nhất.
4.1 Transaction (Giao dịch)
  • Một giao dịch là một đơn vị của công việc. Một giao dịch đảm bảo chắc chắn rằng mọi thứ diễn ra trong giao dịch thành công hay thất bại đều là kết quả tổng thể. Ví dụ, nếu một giao dịch chứa ba mục công việc cần thực hiện, trong quá trình thực hiện giao dịch, một trong số các mục đó bị thất bại, khi đó cả ba mục sẽ là thất bại. Giao dịch chỉ thành công khi cả ba mục công việc đều thành công. Giao dịch thường thấy trong các thao tác với cơ sở dữ liệu.
  • WCF cho phép đưa vào việc xử lý giao dịch như trên với các liên lạc. Nhà phát triển có thể nhóm các liên lạc với nhau thành các giao dịch. Ở mức doanh nghiệp, tính năng này cho phép bạn thực hiện các công việc giao dịch qua các nền tảng khác nhau.
4.2 Host (Chứa)
  • WCF cho phép các dịch vụ được chứa trong một số lớn các môi trường khác nhau, như Windows NT Services, Windows Forms, và ứng dụng console, cũng như ở trên IIS (Internet Information Server) và WAS (Windows Activation Services).
  • Chứa ứng dụng trên IIS còn có thêm các lợi điểm khác là dịch vụ có thể nhận các ưu điểm của rất nhiều tính năng có sẵn trên IIS, ví dụ IIS có thể điều khiển một cách tự động việc bắt đầu hay kết thúc một dịch vụ.
4.3 Bảo mật
  • Bảo mật là tính năng không thể thiếu trong WCF nói riêng và trong liên lạc nói chung. Trong WCF, tất cả mọi thứ từ các bản tin tới các client hay server đều phải xác thực và WCF có tính năng để đảm bảo rằng các bản tin không bị lẫn trong quá trình vận chuyển. WCF bao gồm việc đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của bản tin.
  • WCF còn cho phép bạn tích hợp ứng dụng của bạn với cơ sở hạ tầng bảo mật sẵn có, bao gồm cả các chuẩn bên ngoài môi trường Windows bằng cách sử dụng các bản tin SOAP bảo mật.
5.Công cụ phát triển với WCF
Để phát triển ứng dụng với WCF ta cần các phần mềm sau:



PS: Nếu bài viết hay xin rate post dùm mình và cho vài lời comment để mình nâng cao năng suất sưu tầm cho các bạn nha.


_____________________________

http://ngaothien.com
Post #: 1
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/20/2009 10:56:13 PM   
haji

 

Bài viết đã đăng: 911
Điểm: 41
Ghi ngày: 4/1/2007
Tình trạng: offline
chưa đọc 1 chữ, mới kéo xuống xem có dài hem, đọc thấy PS nên rate luôn. :))

(in reply to kehamchoi)
Post #: 2
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/21/2009 11:34:46 AM   
pro_hieu

 

Bài viết đã đăng: 1
Điểm: 0
Ghi ngày: 11/4/2009
Tình trạng: offline
cám ơn bạn nhìu . bài viết hay lắm .

(in reply to haji)
Post #: 3
[WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/21/2009 6:49:34 PM  2 đánh giá
kehamchoi

 

Bài viết đã đăng: 1217
Điểm: 25
Ghi ngày: 6/14/2008
Tình trạng: offline
[source]
Nhìn lướt qua thì thấy rằng WCF có vẻ rối rắm phức tạp. Tuy nhiên nếu bạn hiểu về WSDL (Web Service Description Language) và về Web services (các dịch vụ web), thì việc nắm được các khái niệm trong WCF rất đơn giản.
Nhưng nếu không quen về các khái niệm trên, để hiểu được khái niệm trong WCF thông qua bài trước quả là một việc hơi quá sức, do WCF có quá nhiều lớp và thành phần.
Tuy vậy, WCF hay ở chỗ là nó đem đến một mô hình lập trình và dịch vụ rất đơn giản. Mặc dù nền tảng bên dưới cho WCF tương đối lớn, WCF được xây dựng trên cơ sở .NET Framework do đó bạn có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình và nền tảng quen thuộc để làm việc với nó. Thêm nữa, khi phát triển các dịch vụ với WCF bạn chỉ cần biết cách sử dụng một phần của các lớp đó mà thôi. Cách tốt nhất để học cách phát triển các dịch vụ với WCF là làm việc trực tiếp với nó. Bài này giới thiệu với các bạn mô hình lập trình với WCF, đồng thời hướng dẫn các bạn xây dựng một dịch vụ WCF đầu tiên.
1 Mô hình lập trình WCF
  1.1 Sử dụng phương pháp hướng đối tượng hay hướng dịch vụ?
  • Nếu các bạn đã học qua môn học về các phương pháp lập trình hẳn sẽ thấy có 2 phương pháp chính là hướng thủ tục và hướng đối tượng. Và phương pháp hướng đối tượng trong thời gian gần đây được phát triển rất mạnh và được hỗ trợ ngay trong các ngôn ngữ lập trình như C# hay VB.NET. Khi làm việc với các dịch vụ web bạn đã làm quen với một phương pháp nữa là lập trình hướng dịch vụ (Service-oriented programming). Microsoft đã cung cấp nhiều công cụ trên .NET Framework để hỗ trợ phương pháp lập trình này thông qua các lớp trong không gian tên: System.Web.Services.
  • Như vậy khi làm việc với WCF bạn có hai lựa chọn là hướng đối tượng và hướng dịch vụ. Vậy ta nên sử dụng phương pháp nào? Câu trả lời là dùng cả hai. Nói một cách đơn giản là phương pháp hướng đối tượng được sử dụng để phát triển các ứng dụng trên desktop, còn phương pháp hướng dịch vụ được sử dụng để kết nối các ứng dụng đó với nhau. Điều quan trọng ở đây là làm sao để hiểu được sự khác nhau giữa hai phương pháp và hiểu được khi nào chúng được sử dụng và sử dụng như thế nào đồng thời cũng phải hiểu về các lợi ích chúng cung cấp.
  • Về hướng đối tượng có thể hiểu như sau. Các ứng dụng hướng đối tượng là hai hay nhiều lớp phụ thuộc lẫn nhau và chia sẻ chung các kiểu dữ liệu. Những lớp này liên lạc với nhau thông qua các lời gọi các hàm mà lớp đối tượng cung cấp.
  • Các ứng dụng hướng dịch vụ là các chương trình không biết gì về nhau. Mỗi ứng dụng liên lạc với ứng dụng khác thông qua các bản tin. Điểm đặc biệt là các bản tin này được gửi từ một ứng dụng sang ứng dụng khác mà không quan tâm tới nền tảng mà dịch vụ đang chạy.
  • Khi phát triển các dịch vụ WCF, điều quan trọng là cần hiểu sự liên kết giữa hướng đối tượng và hướng dịch vụ. Khi làm việc với .NET Framework bạn chắc chắn rất quen thuộc với thuật ngữ lớp (class) và giao diện (interface). Các thuật ngữ này vẫn được sử dụng khi phát triển dịch vụ WCF. Các lớp và giao diện là phần hướng đối tượng trong WCF, còn phần hướng dịch vụ trong WCF sẽ được thấy khi bạn đưa vào các thuộc tính WCF để định nghĩa các thực thể.
Ví dụ, lớp sau đây định nghĩa một giao diện hướng đối tượng
public interface DichVuBanHang
{
decimal TinhGiaVanChuyen(string diachi, decimal trongluong)
{
// thực hiện tính toán
}
decimal TinhTienThue(decimal tongGiaTien)
{
// thực hiện tính toán
}
}


Ta sẽ có phần hướng dịch vụ cho dịch vụ WCF khi thêm vào các thuộc tính cho giao diện ở trên [ServiceContract]
[ServiceContract]
public interface DichVuBanHang
{
[OperationContract]
decimal TinhGiaVanChuyen(string diachi, decimal trongluong)
{
// thực hiện tính toán
}
[OperationContract]
decimal TinhTienThue(decimal tongGiaTien)
{
// thực hiện tính toán
}
}

Như vậy là qua ví dụ trên các bạn có thể thấy mối liên kết giữa phương pháp hướng đối tượng và hướng dịch vụ trong WCF. Các bạn chưa cần quan tâm tới các thuộc tính [ServiceContract] và [OperationContract] vội, bởi vì những thuộc tính này, và còn nhiều thứ khác nữa sẽ được giới thiệu một cách chi tiết khi thích hợp.

  1.2 Service Model (Mô hình dịch vụ):

  • Nếu bạn đã từng làm việc với dịch vụ web, bạn sẽ thấy mô hình này quen thuộc với bạn theo một cách nào đó. Khi bạn tạo một dịch vụ web, bạn thực sự tạo ra một dịch vụ (service). Dịch vụ web chứa một tài liệu XML để mô tả tất cả mọi thứ cần biết về dịch vụ đó. Tài liệu này được mô tả bằng ngôn ngữ Web Service Description Language (ngôn ngữ mô tả dịch vụ web). Nó chứa ba phần:
  • Service (dịch vụ): Chứa thông tin về vị trí của dịch vụ
  • Binding: Chứa thông tin về cách liên lạc với dịch vụ, như dịch vụ sử dụng giao thức gì, vv.
  •  PortType (kiểu cổng): Giải thích về dịch vụ sẽ làm gì
  • Mô hình dịch vụ trên WCF cũng tương tự như với mô hình dịch vụ web. Điểm khác biệt là ở cách đặt tên. Trong WCF các phần không được gọi là service, binding, và portType mà được gọi tương ứng là address (địa chỉ), binding, và contract.
  • Mô hình dịch vụ WCF được cung cấp trong không gian tên System.ServiceModel. Không gian tên này chứa rất nhiều lớp, nhưng bạn hoàn toàn không cần biết toàn bộ chúng. Để sử dụng mô hình và xây dựng dịch vụ, ta thường sử dụng một số lớp sau:
  • BasicHTTPBinding : Là binding mà các điểm cuối dịch vụ có thể sử dụng để liên lạc với các ứng dụng khách và dịch vụ web (ASMX)
  • NetMsmqBinding : Là binding mà các điểm cuối dịch vụ có thể sử dụng để liên lạc với các MSMQ khách và các dịch vụ khác
  • NetNamedPipeBinding : Là binding mà các điểm cuối dịch vụ có thể sử dụng để liên lạc với các ứng dụng khách/dịch vụ trên cùng một máy
  • WSHTTPBinding : Là binding mà các điểm cuối dịch vụ có thể sử dụng để liên lạc với các ứng dụng khách/dịch vụ sử dụng các giao dịch phân tán và các phiên làm việc bảo mật và tin cậy được.
  • EndpointAddress :Lớp biểu diễn địa chỉ duy nhất được cung cấp và truy xuất được cho máy khách để liên lạc với điểm cuối dịch vụ
  • EndpointAddressBuilding : Là phương pháp để tạo mới các địa chỉ đầu cuối với các giá trị tham số xác định
  • ChannelFactory : Là phương pháp trong đó các kiểu kênh khác nhau được tạo ra và quản lý, và đưa tới cho các ứng dụng khách để gửi bản tin tới các điểm cuối
  • Identity : Cách mà một định danh được xác định, cho phép xác thực giữa các điểm cuối khi trao đổi bản tin
  • MessageHeader : Biểu diễn nội dung của một đầu đề bản tin SOAP
  • ServiceHost : Phương pháp cung cấp vật chứa cho các dịch vụ
  • ReliableSession : Cung cấp truy xuất tới các thuộc tính của thành phần binding trong phiên làm việc tin cậy.
Để định nghĩa việc liên lạc của dịch vụ, ta thường hay sử dụng các lớp sau:
  • AddressHeader: Phần đầu đề chưa thông tin địa chỉ được sử dụng để xác định và liên lạc với một điểm cuối
  • AddressHeaderCollection : Một tập hợp các đầu đề địa chỉ
  • Binding : Tập hợp các thành phần binding, mỗi binding định nghĩa cách mà một điểm cuối liên lạc với thế giới bên ngoài
  • BindingContext : Cung cấp địa chỉ và thông tin binding cần thiết cho việc xây dựng kênh
  • BindingElement: Biểu diễn một thành phần binding, được sử dụng để xây dựng các binding
  • CustomBinding :Sử dụng để định nghĩa và xây dựng một tuỳ biến binding từ một tập các thành phần binding
  • Message : Một đơn vị của liên lạc giữa các điểm cuối
  • MessageHeader : Nội dung của đầu đề bản tin SOAP
  • MessageHeaders : Tập hợp các đầu đề bản tin
1.3 Các phương pháp lập trình với WCF:

Có một số phương pháp lập trình với WCF, mỗi phương pháp có ưu điểm và khuyết điểm riêng của nó. Điều đặc biệt về WCF là luôn có hơn một cách để giải quyết một vấn đề trong WCF, và bạn không nhất thiết phải chọn duy nhất một phương pháp nào. Trong thực tế, cách làm tốt nhất là tổ hợp các phương pháp để có được sự linh hoạt và mềm dẻo cho dịch vụ của bạn.
Có ba phương pháp hay được sử dụng khi phát triển dịch vụ WCF như sau:
  • Phương pháp khai báo
  • Phương pháp lập trình trực tiếp
  • Phương pháp sử dụng tập tin cấu hình
1.3.1 Declarative programming (Phương pháp khai báo)
  • Lập trình khai báo đạt được thông qua các thuộc tính. Những thuộc tính này được sử dụng để định nghĩa các contract và xác định hành xử của dịch vụ. Chúng được sử dụng để xác định thêm các tham số để thay đổi các chi tiết của contract và hành xử dịch vụ.
  • Thuộc tính ServiceContract dùng để quy định là giao diện này định nghĩa các chức năng của một dịch vụ. Thuộc tính OperationContract được sử dụng ở các hàm để quy định rằng hàm này được khai báo là một phần của dịch vụ. Đó là tất cả những gì cần để tạo ra một dịch vụ WCF.
  • Thêm nữa, bạn không nhất thiết phải sử dụng các giao diện (interface) khi cài đặt một dịch vụ, điều này cũng giống như việc bạn không cần phải sử dụng giao diện để định nghĩa một lớp. Tuy vậy bạn nhất thiết phải quy định phần nào thuộc về dịch vụ. Bạn có thể định nghĩa những phần khác cần cho giao diện, nhưng chỉ những hàm (phương thức) có gắn thuộc tính [OperationContract].
  • Ví dụ ta có một dịch vụ thực hiện phép tính cộng giữa 2 số nguyên AddInt và 2 số thực AddDouble. Ta khai báo dịch vụ như sau:
[ServiceContract]
public interface ICalcService
{
[OperationContract]
int AddInt(int x, int y);
[OperationContract]
double AddDouble(double x, double y);
}



Như vậy dịch vụ của chúng ta sau khi khai báo sẽ có 2 phương thức (khai báo với thuộc tính OperationContract) là AddInt và AddDouble. Tuy nhiên khi khai báo trong C#, việc đặt tên AddInt và AddDouble, và có thể có một số hàm add cho các kiểu dữ liệu khác, có thể rút gọn lại thành một tên hàm Add mà thôi. Nhưng các dịch vụ lại không cho phép đặt trùng tên hàm như thế. Chúng ta có thể khai báo thêm với thuộc tính OperationContract để thực hiện, cách làm như sau:
[ServiceContract]
public interface ICalcService
{
[OperationContract(Name="AddInt")]
int Add(int x, int y);
[OperationContract(Name="AddDouble")]
double Add(double x, double y);
}
Các bạn có thể thấy là chúng ta sử dụng được phép nạp chồng tên trong C# và sử dụng thêm tham số Name để quy định thêm tên hàm ở dịch vụ. Ngoài ưu điểm trong việc giải quyết nạp chồng tên hàm, ta còn thấy một lợi ích khác nữa là, việc quy định tham số Name trong thuộc tính OperationContract còn cho ta thêm linh hoạt trong việc đổi tên các hàm trong giao diện mà không làm thay đổi định nghĩa dịch vụ, nghĩa là các ứng dụng khác sử dụng dịch vụ này không cần phải biên dịch lại.1.3.2 Explicit programming (Phương pháp lập trình trực tiếp)
Là phương pháp lập trình hướng đối tượng, bạn làm việc trực tiếp với các lớp và giao diện cung cấp bởi mô hình đối tượng của WCF. Làm việc trực tiếp với mô hình đối tượng cho phép nhà phát triển tính linh hoạt cao hơn và khả năng điều khiển tốt hơn thông qua mã nguồn của họ. Thêm nữa nó cho phép điều khiển sâu hơn rất nhiều so với phương pháp khai báo và phương pháp sử dụng tập tin cấu hình.
1.3.3 Phương pháp sử dụng tập tin cấu hình
Cũng giống như phương pháp khai báo, có rất nhiều thứ mà bạn có thể quy định liên quan đến hành xử của một dịch vụ thông qua tập tin cấu hình của dịch vụ. Điều hay trong cách tiếp cận này là những thay đổi ở tập tin cấu hình hoàn toàn không cần phải biên dịch lại dịch vụ mới sử dụng được.
Sau đây là ví dụ sử dụng tập tin cấu hình để định nghĩa dịch vụ tính toán trong ví dụ của phần phương pháp khai báo.
<configuration>
<system.web>
<compilation debug="true" />
</system.web>
<system.serviceModel>
<services>
<service behaviorConfiguration="CalculationService.CalcServiceBehavior"
name="CalculationService.CalcService">
<endpoint address="" binding="wsHttpBinding" contract="CalculationService.ICalcService">
<identity>
<dns value="localhost" />
</identity>
</endpoint>
<endpoint address="mex" binding="mexHttpBinding" contract="IMetadataExchange" />
<host>
<baseAddresses>
<add baseAddress="http://localhost:8731/CalcService/" />
</baseAddresses>
</host>
</service>
</services>
<behaviors>
<serviceBehaviors>
<behavior name="CalculationService.CalcServiceBehavior">
<serviceMetadata httpGetEnabled="true" />
<serviceDebug includeExceptionDetailInFaults="false" />
</behavior>
</serviceBehaviors>
</behaviors>
</system.serviceModel>
</configuration>


_____________________________

http://ngaothien.com

(in reply to pro_hieu)
Post #: 4
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/21/2009 6:51:54 PM   
haji

 

Bài viết đã đăng: 911
Điểm: 41
Ghi ngày: 4/1/2007
Tình trạng: offline
Sao ko tách thành từng topic rồi đặt phấn 1 phần 2... cho dễ theo dõi??

(in reply to kehamchoi)
Post #: 5
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/21/2009 6:55:27 PM   
kehamchoi

 

Bài viết đã đăng: 1217
Điểm: 25
Ghi ngày: 6/14/2008
Tình trạng: offline
Chà, cũng đúng, nhưng chỉ sợ nhiều topic quá gây nhiễu thông tin hay không ta :D

_____________________________

http://ngaothien.com

(in reply to haji)
Post #: 6
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 11/21/2009 10:22:08 PM   
haji

 

Bài viết đã đăng: 911
Điểm: 41
Ghi ngày: 4/1/2007
Tình trạng: offline
ko gây nhiễu đâu, mỗi bài là 1 topic, để mọi người dễ comment.

(in reply to kehamchoi)
Post #: 7
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 10/25/2013 10:55:17 PM   
phuctruong.it

 

Bài viết đã đăng: 5
Điểm: 0
Ghi ngày: 10/25/2013
Tình trạng: offline
hay quá

(in reply to haji)
Post #: 8
RE: [WCF 1]Tổng quan về WCF - 8/6/2014 1:41:54 PM   
viendongshop

 

Bài viết đã đăng: 6
Điểm: 0
Ghi ngày: 8/6/2014
Đến từ: 85A Trần Đình Xu, Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.HCM
Tình trạng: offline
Mình đang tìm tài liệu WCF mới nhất 4.5 bạn nào có cho mình xin với.

(in reply to phuctruong.it)
Post #: 9
Trang:   [1]
Diễn Đàn Chính >> [Lập trình - Phát triển dự án với Microsoft .NET] >> WPF, WWF, WCF, Silverlight >> [WCF 1]Tổng quan về WCF Trang: [1]
Nhảy đến:





Bài Mới Không Có Bài Mới
Chủ đề nóng và CÓ bài viết mới Chủ đề nóng và KHÔNG có bài viết mới
Đã khóa và CÓ bài viết mới Đã khóa và KHÔNG có bài viết mới
 Đăng Đề Mục Mới
 Trả Lời
 Trưng Cầu
 Ý Kiến Của Bạn
 Delete My Own Post
 Delete My Own Thread
 Đánh giá bài





© 2002-2008 Vietnamese ASP.NET. | Trang chủ | Diễn đàn | Đăng ký | Đăng Nhập | Thắc mắc thường gặp?
Sử dụng phần mềm Diễn đàn ASPPlayground.NET phiên bản Advanced Edition 2.5.5 Unicode
Skin phát triển bởi ASPVN.NET phiên bản 1.0.0. Thời gian tải trang: 0.109
Nội dung được xây dựng bởi Ban quản trị và các Thành viên của diễn đàn
Domain & Hosting được tài trợ bởi ViTechNet.,JSC | Microsoft Vietnam
Quảng cáo - Liên kết